Cát Bà

Học thuật
Thân thiện
Cát Bà

Một gia đình đi thuyền ngắm cảnh quanh đảo Cát Bà.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một hòn đảo: "Cát " tên của một quần đảo cũng tên của hòn đảo lớn nhất trong quần đảo đó, nằmvịnh Bắc Bộ, thuộc địa phận thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
    • Tên một thị trấn: "Cát " cũng tên của thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng, nằm trên đảo Cát .
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (chỉ đảo):

    • Du khách thường đi phà ra đảo Cát để nghỉ mát.
    • Vịnh Lan Hạ gần đảo Cát phong cảnh rất đẹp.
  • Danh từ riêng (chỉ thị trấn):

    • Chợ thị trấn Cát bán rất nhiều hải sản tươi sống.
    • Khách sạn chúng tôinằm ngay trung tâm thị trấn Cát .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vườn quốc gia Cát ": Một khu bảo tồn thiên nhiên quan trọng trên đảo, nơi hệ sinh thái rừng nhiệt đới động vật quý hiếm.

    • Vườn quốc gia Cát nơi trú của loài voọc đầu trắng quý hiếm.
  • "Quần đảo Cát ": Chỉ toàn bộ cụm đảo, trong đó đảo Cát đảo chính.

    • Quần đảo Cát gồm hàng trăm đảo lớn nhỏ.
Biến thể từ liên quan
  • Cát Hải (Danh từ riêng): Tên của huyện đảo thuộc thành phố Hải Phòng, bao gồm cả đảo Cát đảo Cát Hải.
  • Đảo Cát (Cụm danh từ): Cách gọi đầy đủ để chỉ đối tượng hòn đảo.
Từ đồng nghĩa/Gọi tắt
  • Đảo Ngọc (Danh từ riêng): Một tên gọi khác, mang tính biểu trưng ca ngợi vẻ đẹp của đảo Cát .
    • Cát được mệnh danh Đảo Ngọc của miền Bắc.
Thông tin địa & tự nhiên (Tổng hợp từ định nghĩa)
  • Vị trí: Thuộc vịnh Bắc Bộ, thành phố Hải Phòng.
  • Địa hình: Chủ yếu đồi núi thấp, độ cao trung bình 50-100m, đỉnh cao nhất là Núi Cao Vọng (322m). Ven bờ các lạch biển bãi triều rộng.
  • Hệ sinh thái:
    • Rừng nhiệt đới: Còn sót lại các loài cây đặc trưng như chò đãi, đuôi công, trai lị hơn 300 loài cây thuốc.
    • Động vật: Đa dạng, đặc biệt loài linh trưởng quý hiếm voọc đầu trắng.
    • Rừng ngập mặn: Phát triểnphía tây đảo.
  • Danh hiệu: Đã được xây dựng thành Vườn quốc gia.
Cát Bà

Một gia đình đi thuyền ngắm cảnh quanh đảo Cát Bà.

  1. Đảovịnh Bắc Bộ, thuộc thành phố Hải Phòng. Địa hình đồi núi thấp, cao trung bình 50-100m, cao nhất núi Cao Vọng (322m), ơó ven bờ, các lũng dài bị nước biển tràn vào thành lạch, phía tây những bãi triều khá rộng, rừng ngập mặn. Rừng nhiệt đới tuy đã bị phá huỷ ở xung quanh, nhưng vẫn còn các loài với chò đãi, đuôi công, trai lị v.v. trên 300 loài cây thuốc. Trong rừng nhiều chim thú, đặc biệt voọc đầu trắng. Đã được xây dựng thành vườn quốc gia (xt. Cát Hải)
  2. (thị trấn) h. Cát Hải, tp. Hải Phòng

Từ gần giống